Tiếng Việt
28
(2) Khi sử dụng máy này như một máy khoan, sắp thẳng
hàng dấu hiệu khoan quay số ly hợp “
” bằng dấu hiệu
tam giác trên thân ngoài máy.
CẢNH BÁO
○ Quay số ly hợp không thể cài đặt giữa các số “1, 5, 9 ...
21” hoặc các điểm.
○ Không sử dụng số quay số ly hợp giữa số “21” và dòng
nằm giữa dấu hiệu khoan. Làm như thế có thể gây hỏng
hóc (Xem Hình 5).
2. Điều chỉnh mô men xoắn siết chặt
(1) Mô men xoắn siết chặt
Mô men xoắn siết chặt nên tương ứng với c
ường độ của
nó với đường kính vít. Khi siết quá chặt thì đầu vít có thể
bị gãy và gây chấn thương. Hãy điều chỉnh cẩn thận vị trí
quay số ly hợp theo đường kính vít.
(2) Dấu hiện mô men xoắn siết chặt
Mô men xoắn siết chặt khác nhau tùy vào loại vít và thiết
bị được dùng để siết chặt.
Thiết bị chỉ báo mô men xoắn siết chặt với các số “1, 5,
9 ... 21” trên quay số ly hợp và các đ
iểm. Mô men xoắn
siết chặt tại vị trí “1” yếu nhất và mạnh nhất tại số cao nhất
(Xem Hình 4)
(3) Mô men xoắn siết chặt được điều chỉnh
Xoay quay số ly hợp và sắp xếp những con số "1, 5, 9 ...
21 " trên quay số ly hợp, hoặc các điểm bằng dấu hiệu
hình tam giác trên thân ngoài máy. Điều chỉnh quay số ly
hợp theo hướng mô men xoắn yếu hay mạnh tùy vào mô
men xoắn mà bạn c
ần.
CẢNH BÁO
○ Vòng xoay động cơ có thể bị khóa để ngừng hoạt động
trong khi máy được sử dụng như máy khoan. Trong khi
vận hành máy khoan vặn vít, chú ý không được khóa
động cơ.
○ Đóng quá lâu có thể làm cho vít bị gãy do siết chặt quá
mức.
3. Thay đổi tốc độ xoay
Vận hành tay nắm dịch chuyển để thay đổi tốc độ xoay.
Di chuyển tay nắm dịch chuyển hướng theo chiều mũi
tên. (Xem Hình 8 và 9
)
Khi tay nắm dịch chuyển được thiết lập sang “THẤP”,
mũi khoan sẽ xoay với tốc độ thấp. Khi thiết lập sang
“CAO” thì mũi khoan sẽ xoay theo tốc độ cao.
CẢNH BÁO
○ Khi thay đổi tốc độ xoay bằng tay nắm dịch chuyển thì
cần xác nhận là công tắt đã được tắt.
Thay đổi tốc độ trong khi động cơ đang xoay có thể làm
hỏng hộp số.
○ Khi cài đặt tay nắ
m dịch chuyển sang “CAO” (tốc độ cao)
và vị trí của quay số ly hợp là “17” hoặc “21” thì khớp ly
hợp có thể không khớp và động cơ sẽ bị khóa. Trong
trường hợp đó, hãy cài đặt tay nắm dịch chuyển sang
“THẤP” (tốc độ thấp).
○ Nếu động cơ bị khóa, phải lặp tức tắt nguồn. Nếu động
cơ bị khóa trong một khoảng thời gian thì động cơ hay pin
s
ẽ bị đốt cháy.
4. Phạm vi và gợi ý sử dụng
Phạm vi sử dụng cho nhiều loại hình công việc khác
nhau dựa trên cấu trúc máy móc của máy được mô tả ở
Bảng 2.
Bảng 2
Công việcGợi ý
Khoan
Gỗ
Dùng cho mục đích khoan.Thép
Nhôm
Vặn vít
Vít máy Sử dụng đầu mũi hoặc chui cắm phù hợp với đường kính vít.
Vít gỗ Sửng dụng sau khi khoan lỗ dẫn hướng.
5. Cách chọn mô men xoắn siết chặt và tốc độ xoay
Bảng 3
Sử dụng
Vị trí quay số
ly hợp
Chọn tốc độ xoay (Vị trí tay cầm dịch chuyển)
THẤP (Tốc độ thấp) CAO (Tốc độ cao)
Vặn vít
Vít máy 1 – 21
Dành cho vít có đường kính 4 mm
hoặc nhỏ hơn.
Dành cho vít có đường kính 6 mm
hoặc nhỏ hơn.
Vít gỗ
1 –
Dành cho vít có đường kính danh
định 5,8 mm hoặc nhỏ hơn
Dành cho vít có đường kính danh
định 3,8 mm hoặc nhỏ hơn
Khoan
Gỗ
Dành cho vít có đường kính 21 mm
hoặc nhỏ hơn.
Dành cho vít có đường kính 12 mm
hoặc nhỏ hơn.
Kim loại
Dành cho việc khoan sử dụng đầu
mũi khoan kim loại.
––––––––––––––
CẢNH BÁO
○ Các ví dụ lựa chọn trong Bảng 3 cần được xem là tiêu
chuẩn chung. Khi có nhiều loại vít siết chặt và nhiều loại
vật liệu khác nhau được siết chặt được sử dụng trong
các công việc thực tế thì việc điều chỉnh phù hợp là rất
cần thiết.
○ Khi dùng máy khoan với vít máy ở CAO (tốc độ cao), vít
có th
ể hỏng hoặc đầu mũi có thể bị lỏng do mô men xoắn
siết chặt quá mạnh. Dùng máy khoan vặt vít ở THẤP (tốc
độ thấp) khi sử dụng vít máy.
000BookDS10DFLAra.indb28000BookDS10DFLAra.indb28 2012/07/189:02:342012/07/189:02:34