9
BẢN DỊCH TỪ
TIẾNG ANH
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Lưu ý: Mục A~J chiếu theo thiết bị yêu cầu sử dụng cho hút áp suất
âm đường tĩnh mạch với các chỉ báo bằng chữ cái.
1. Chuẩn bị mạch CPB đã được cài đặt theo quy trình chuẩn.
2. Đảm bảo rằng các nắp màu xanh từ các cổng hút và cổng phụ của bình
chứa máu đã được đẩy hết cỡ để đảm bảo độ kín khít.
3. Lắp đúng vị trí các nắp luer màu vàng: tất cả các nắp đều không thông khí.
4. Lắp bộ điều chỉnh áp suất âm có kiểm soát vào nguồn hút;
5. Lắp khóa 3 chạc vào cổng khóa luer không có thông khí , và kết nối đường
gauge áp kế vô trùng.
6.
7.
Kết nối gauge áp kết âm F với đường áp kế vô trùng E.
Lắp bộ lọc khí I vào ống dây nối với bẫy ẩm B và đầu nối "Y”.
8. Lắp ống bẫy ẩm vô trùng B vào cổng thoát khí trên bình chứa máu.
Tiến hành tuần hoàn ngoài cơ thể
1. Bắt đầu dẫn lưu tĩnh mạch bằng trọng lực; lúc này, tháo kẹp đường xả áp
suất âm G.
2.
3.
Để bắt đầu hút áp suất âm đường tĩnh mạch: đặt bộ điều áp D, rồi kẹp
đường xả áp suất âm G lại.
Theo dõi áp suất âm bên trong bình chứa máu bằng gauge áp kế âm F.
4. Điều chỉnh áp suất âm để tối ưu hóa máu tĩnh mạch trả về. Đặt bộ điều
áp D.
Lưu ý: Đảm bảo bơm con lăn hút và thoát khí được kẹp đúng
cách.
Thoát khỏi quy trình tuần hoàn ngoài cơ thể
Tháo kẹp đường xả áp suất âm G, tắt bộ điều áp. Thoát khỏi quy trình
theo quy trình tiêu chuẩn.
DẪN LƯU NGỰC SAU PHẪU THUẬT
Chống chỉ định
Dẫn lưu ngực sau phẫu thuật với quy trình tự động truyền liên
tiếp bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:
• Có lỗ thủng thành ngực hoặc rò khí ở phổi.
• Nhiễm trùng hoặc có khối u ác tính trong cơ thể hoặc ở màng ngoài
tim, trung thất hoặc phổi
•
•
Nghi ngờ hoặc nhiễm bẩn rõ rệt với các vật liệu lạ, suy bạch huyết
hoặc ruột bị thủng
Có những vấn đề sau ở vị trí hút: tác nhân cầm máu tại chỗ, chất
sát khuẩn vết thương hoặc thuốc kháng sinh không chỉ định để
truyền tĩnh mạch.
• Mở ngực và áp dụng hút áp suất âm
• Truyền protamine trước khi lấy bình chứa máu ra khỏi vòng tuần
hoàn.
Cảnh báo
Người được chứng nhận nên đánh giá chất lượng và sự phù hợp của việc trả
lại máu đã được lấy trước khi truyền máu lại. Việc truyền lại dịch đã lấy an
toàn là trách nhiệm duy nhất của bác sĩ.
• Nên sử dụng bộ lọc truyền máu ở mọi quy trình truyền máu lại.
• Các biến chứng như dưới đây có liên quan đến việc dẫn lưu ngực và việc
truyền lại sau đó: tổn thương máu, đông máu, rối loạn đông máu và tắc
khí hoặc hạt.
• Việc truyền lại máu/dịch đã lấy nên được thực hiện hàng giờ trừ khi hàng
giờ thu nhận được ít hơn 50mL máu.
• Luôn duy trì lượng dịch tối thiểu là 20 mL trong bình chứa để tránh khí tắc
nghẽn đi vào bệnh nhân.
• Không nên truyền máu đã ở trong bình chứa quá 4 tiếng.
1
• Khuyến cáo không tự động truyền liên tục quá 18 tiếng sau phẫu thuật
.2
• Gắn một đường shunt (bắc cầu) để kết nối buồng đã lọc và chưa lọc trong
bình chứa máu như đã nêu trong hướng dẫn sử dụng.
• Khi sử dụng bình chứa máu, theo dõi đường shunt đã gắn xem có máu
trong đường truyền không. Nếu phát hiện thấy máu trong đường truyền,
điều này cho biết bộ lọc của bình chứa máu bị tắc. Nhanh chóng thay bình
chứa máu mới.
•
•
Việc tắc bộ lọc khi dẫn lưu ngực thể tích cao có thể làm máu/ chất lỏng đi
qua đường shunt bên ngoài, bỏ qua việc lọc. Tất cả dịch qua đường shunt
đều phải được lọc trước khi truyền lại.
Các quy trình chăm sóc y tế hàng ngày được chấp nhận phải được tuân
thủ trong quá trình dẫn lưu.
• Khi sử dụng hút áp suất âm trong quá trình dẫn lưu, áp suất không
vượt quá -20 kPa (-150 mmHg) (-204 cmH
2
O).
Thông số kỹ thuật của bình chứa máu CAPIOX cho dẫn
lưu ngực sau phẫu thuật
NỘI DUNG THÔNG SỐ
Phạm vi lưu lượng máu Cardiotomy tối đa
5 L/min
Khả năng trữ máu
4,000 mL
Mức thấp nhất trong bình chứa
20 mL
Danh sách các vật liệu yêu cầu để sử dụng bình
chứa máu cho dẫn lưu ngực sau phẫu thuật.
THAM
CHIẾU
SỐ LƯỢNG MÔ TẢ
CHIỀU DÀI
ỐNG DÂY
[a] 6 chiếc
Ống dây có nắp đậy, đường kính
trong 1/4" (6.4 mm)
2” (51mm) chiếc
[b] 1 chiếc
Ống dây có nắp đậy, đường kính trong 3/8" (9.5 mm)
12” (305mm)
[c] 1 chiếc
Đầu nối 1/2" (12.7 mm) X 1/2" (12.7
mm) với ống dây có nắp đậy, đường
kính trong 1/2" (12.7 mm)
6” (152mm)
[d] 2 chiếc
Đầu nối chữ Y 3/8" (9.5 mm) X 3/8" (9.5
mm) X 3/8" (9.5 mm) với ống dây 40
Durometer có nắp đậy 3/8" (9.5 mm)
96” (2438mm)
[e] 1 chiếc
Ống dây có nắp đậy, đường kính
trong 3/8" (9.5 mm)
4” (102mm)
[f] 1 chiếc
Adapter bơm máu 3/8" (9.5 mm) gắn với
ống dây dài 4" (101.6 mm), đường kính
trong 1/8" (3.175 mm), gồm một kẹp có
đầu luer cái, kết nối với luer đực có ống
dây dài 48" (1219.2 mm), đường kính
trong 1/8" (3.175 mm), một đầu luer cái
còn lại của ống dây thì nối với luer đực có
ống dây dài 2.5" (63.5 mm), đường kính
trong of 3/16" (4.8 mm) được đóng nắp.
Không áp dụng
[g.1.] 1 chiếc
Van giảm áp: phạm vi mở áp suất
âm 22-44 mmHg (2.9-5.9 kPa)
(30-60cmH
2
O), có bộ lọc vi khuẩn
Không áp dụng
[g.2.] 1 chiếc
Van giảm áp: áp suất mở: 8mmHg
(1.1 kPa) (11cmH
2
O) [Tích hợp]
Không áp dụng
[h] 1 chiếc
Ống dây có đường kính trong 1/4" (6.4 mm)
Khi cần
[i] 1 chiếc
Áp kế đo nước Không áp dụng
[j] 1 chiếc
Ống dây có đường kính trong 1/4" (6.4 mm)
18” (457mm)
[k] 1 chiếc
Nắp khóa luer đực không có thông khí Không áp dụng
[I] 1 chiếc
Khóa bốn chạc có thể mở ba chiều
cùng lúc.
Không áp dụng
THIẾT BỊ ĐƯỢC YÊU CẦU
A Bình chứa máu CAPIOX
B Bẫy ẩm vô trùng
C Kẹp
D Bộ điều hút áp suất âm có kiểm soát [có thể điều chỉnh từ 0 đến
-150 mmHg (-20 kPa)]
E Đường đo áp kế vô trùng
F Máy đo áp kế âm
G Đường giảm áp suất âm vô trùng
H Van giảm áp suất dương vô trùng [tích hợp trong bình chứa máu
với phạm vi áp suất mở từ 0 đến 8 mmHg (1.1 kPa)]
I Bộ lọc khí vô trùng
J Van giảm áp suất âm
CẤU HÌNH CÀI ĐẶT
Không lọc
Cổng thoát khí
Nguồn cấp áp suất âm
• Bệnh nhân quay trở lại phẫu thuật vì bất cứ lý do gì.
• Sử dụng các ống thông ngực có thông khí mà không điều tiết lưu
lượng thông khí như khóa 3 chạc.
1
Các tiêu chuẩn cho ngân hàng máu và dịch vụ truyền máu, Hội ngân hàng máu Hoa kỳ
tái bản lần thứ 16.
2
Page.R, et al, Hard-Shell Cardiotomy Reservoir for Reinfusion of Shed Mediastinal Blood.
Ann Thorac Surg 1989: 48:514-7.