115
Demi
Plus
được thiết kế để dùng trong môi trường điện từ được quy định cụ thể như sau. Khách hàng hoặc người sử dụng thiết bị Demi
Plus
này phải đảm bảo thiết bị được sử dụng trong môi
trường điện từ.
Hướng dẫn và tuyên bố của nhà sản xuất – phát xạ điện từ
KIỂM TRA PHÁT XẠ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỪ -HƯỚNG DẪN
Phát xạ RD
CISPRA 11
Nhóm I
Đèn Demi
Plus
chỉsửdụngnănglượngRFchochứcnăngbêntrongmàthôi.Dođó,cácphátxạRFcủa
Demi rất thấp và không có khả năng tạo ra nhiễu cho thiết bị điện tử gần đó.
Phát xạ RD
CISPRA 11
Loại B
Đèn Demi
Plus
thíchhợpchoviệcsửdụngởtấtcảcáctổchức,baogồmcáctổchứctronggiađìnhhoặc
cáctổchứcđượckếtnóivớimạngphânphốinănglượngđiệnápthấp,cungấpchocáctòanhàhoặc
cho các mục đích trong gia đình.
Phát xạ điều hòa Loại A
Những thay đổi điện áp/các phát xạ rung hình
IEC 60601-3-3
Tuân theo
Hướng dẫn và tuyên bố của nhà sản xuất – miễn nhiễm điện từ
KIỂM TRA MIỄN NHIỄM MỨC ĐỘ PHÙ HỢP MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỪ -HƯỚNG DẪN
Sựphóngđiệntĩnhđiện(ESD)
IEC 61000-4-2
+/-4kV tiếp xúc
+/-8kV không khí
Các sản phải làm bằng gỗ, bê tông, hoặc gạch men. Nếu các sàn được phủ bằng vật liệu tổng hợp, độ
ẩm tương đối phải ít nhất 30%.
Sựkhôngổnđịnhvềđiện/gâynổ
IEC 61000-4-4
+/-2kV đối với các đường dây cung cấp
năng lượng
+/-1kV đối với các đường dây đầu ra
Chấtlượngnguồnnănglượngchínhphảiởmứcchấtlượngcủamôitrườngthươngmạihoặcbệnhviện
thông thường.
Điện tăng đột ngột
IEC 61000-4-5
+/-1kV đối với chế độ khác
+/-1kV đối với chế độ thông thường
Chấtlượngnguồnnănglượngchínhphảiởmứcchấtlượngcủamôitrườngthươngmạihoặcbệnhviện
thông thường.
Điện áp tụt xuống, những gián đoạn ngắn và
Những dao động về điện áp trên các đường dây cung cấp điện
IEC 61000-4-11
30% UT đối với 0,5 chu trình
60% UT đối với 5 chu trình
<5% UT đối với 5 giây
Chấtlượngnguồnnănglượngchínhphảiởmứcchấtlượngcủamôitrườngthươngmạihoặcbệnhviện
thông thường.
Chúý:UTlàđiệnápchínhACtrướckhiápdụngmứcđộkiểmtra.
Điện trường tần số điện (50/60Hz)
IEC 61000-4-8
3 A/m Điệntrườngtầnsốđiệnphảiởcácmứcđộđặctrưngchomôitrườngthươngmạihoặcbệnhviện.
RF Dẫn điện
IEC 61000-4-6
RF Phát xạ
IEC 61000-4-3
10Vrms
150 KHz đến 80 MHz
10V/m
80MHz đến 2.5GHz
Thiết bị liên lạc RF có khả năng xách tay và di động phải được sử dụng không được gần Đèn Demi
Plus
, bao
gồmnguồncungđiệnvàdâycáp,hơncáckhoảngphâncáchđãđượckhuyếnnghịđãđượctínhtoántừ
phương trình được áp dụng cho tần số của máy phát.
CườngđộtrườngđiệntừcủathiếtbịphátRF,phụthuộcvàokếtquảkhảosátthựcđịavềtrườngđiện
từ,
1
phải ngắn hơn cường độ cần tuân thủ ở mỗi dải tần số
2
.
Nhiễu có thể xảy ra ở vùng xung quanh thiết bị được đánh dấu bằng biểu tượng sau:
Chúý1:Tạimức80Mhzvà800Mhzápdụngphạmvicaohơn
Chúý2:Nhữnghướngdẫnnàycóthểkhôngápdụngtrongtấtcảcáctìnhhuống.Sựtruyềnđiệntừchịutácđộngcủahiệntượnghấpthụvàphảnxạcủacáccấutrúc,vậtthểvàconngười.
1
Cườngđộđiệntừtrườngtừhệthốngphátsóngcốđịnh,nhưtrạmphátsóngvôtuyếnđiện(radio)dùngchođiệnthoại(diđộng/khôngdây)vàđiệnthoạicốđịnhkhôngdây,đàivôtuyếnđiệnnghiệpdự,đàitruyềnhìnhvàđàiFMvàAMkhông
thểnàoướclượngchínhxácvềmặtlýthuyết.ĐểđánhgiámôitrườngđiệntừdocácmáyphátRFcốđịnhphátra,cầnphảitínhđếnmộtthămdòđiệntừtạichỗ.TrongcườngđộtrườngđượcđotạivịtrímàĐènDemi
Plus
được sử dụng vượt quá
cácmứcđộphùhợpRFcóthểápdụngởtrên,cầnquansátđènDemi
Plus
đểxácnhậnsựvậnhànhbìnhthường.Nếuquansátthấyđènhoạtđộngbấtthường,cóthểcầntớicácbiệnphápbổsung,nhưlàđịnhhướnglạihoặcthayđổivịtrícủađèn
Demi
Plus
.
2
Vượt quá phạm vi tần số 150Khz đến 80Mhz, các cường độ từ trường phải nhỏ hơn 10V/m.
Đèn Demi
Plus.
được thiết kế để sử dụng trong môi trường điện từ trong đó những nhiễu RF phát xạ được kiểm soát. Khách hàng hoặc người sử dụng Demi
Plus
có thể giúp ngăn khoảng cách điện từ giữa thiết bị liên lạc
(máy phát) RF có khả năng xách tay và di động và Demi
Plus
nhưđãđượcđềxuấtdướiđây,theođầuranănglượngtốiđacủathiếtbịliênlạc.
Các khoảng cách phân tách được đề xuất giữa thiết bị liên lạc (máy phát) RF có khả năng xách tay và di động và đèn Demi
Plus
Đầu ra Năng lượng tối đa phát ra của máy phát
W
Khoảng cách phân tách tùy thuộc tần số
m
150 KHz đến 80Mhz
d = 0,4√P
80 MHz đến 800 MHz
d = 0,4√P
800 MHz đến 2,5 GHz
d = 0,7√P
0.01 0.1 0.1 0.1
0.1 0.2 0.2 0.3
1 0.4 0.4 0.7
10 1.3 1.5 2.2
100 4.0 4.0 7.0
Đốivớicácmáyphátđượcphânloạitạimứcnănglượngđầuratốiđakhôngđượcliệtkêởtrên,khoảngcáchphântáchđượckhuyếnnghịdtínhbằngmét(m)cóthểđượcxácđịnhbằngcáchsửdụngphươngtrìnhcókhảnăngứngdụngđôisvới
tần số của máy phát, trong đó P là năng lượng đầu ra tối đa của máy phát tính bằng oát (W) tùy theo nhà sản xuất.
Chúý1:Ởmức80Mhzvà800Mhzápdụngkhoảngcáchphântáchchophạmvitầnsốcaohơn
Chúý2:Nhữnghướngdẫnnàycóthểkhôngápdụngtrongtấtcảcáctìnhhuống.Sựtruyềnđiệntừchịutácđộngcủahiệntượnghấpthụvàphảnxạcủacáccấutrúc,vậtthểvàconngười.